icon CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

NGÀNH KỸ THUẬT VẬT LIỆU (D520309)

Website: http://www.fmt.hcmut.edu.vn

Ngành Kỹ thuật Vật liệu thuộc Khoa Công nghệ Vật liệu.

Môn thi: Toán - Lý - Hóa hoặc Toán - Lý - Anh văn hoặc Toán - Hóa - Anh văn  

Chỉ tiêu của ngành Kỹ thuật Vật liệu: dự kiến 210 (năm 2015) ; 200 (năm 2014) ; 200 (năm 2013)

Điểm chuẩn NV1: 19.0 - NVBS: 20 (năm 2014) ; 19.5 NVBS: 22.0 (năm 2013) ; NV1: 16.0 NVBS: 16.5 (năm 2012)

1. Tổng quan Chương trình

Kỹ sư Kỹ thuật vật liệu được đào tạo theo hướng ngành rộng. Kỹ sư Kỹ thuật vật liệu được trang bị đủ những kiến thức cơ bản và cơ sở khoa học của ngành Kỹ thuật Vật liệu để có thể hiểu biết nền tảng chung các nhóm vật liệu chính như Kim loại, Ceramic, Polyme, Compozit và các vật liệu tiên tiến như vật liệu bán dẫn, vật liệu siêu dẫn, vật liệu y sinh, vật liệu nano… từ đó có thể nắm bắt được mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của vật liệu. Đây là nền tảng khoa học mà người Kỹ sư Kỹ thuật vật liệu cần có.

Để người kỹ sư Kỹ thuật vật liệu có đủ năng lực đáp ứng ngay nhu cầu sản xuất thực tế, một khối lượng lớn kiến thức kỹ thuật chuyên ngành của 3 lãnh vực vật liệu Kim loại, vật liệu Silicat, vật liệu Polyme bắt đầu được cung cấp vào học kỳ 3 của quy trình đào tạo. Đó là các môn học công nghệ, các bài thí nghiệm, đồ án môn học, thực tập kỹ thuật, thực tập tốt nghiệp và luận văn tốt nghiệp.

Ngoài ra, chương trình đào tạo rất quan tâm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động thông qua các môn học chuyên ngành tự chọn. Vào một thời điểm nào đó, một ngành nghề nào đó đang có nhu cầu lớn về nhân lực, Khoa sẽ ưu tiên chọn các môn học thích hợp cho ngành này để SV ra trường có đủ kiến thức chuyên sâu đáp ứng ngay nhu cầu sản xuất.

Chương trình đào tạo Kỹ sư Kỹ thuật vật liệu cũng được thiết kế theo hướng chuẩn bị cho SV tiếp tục học ở trình độ cao hơn (Thạc sĩ và Tiến sĩ) sau này khi có nguyện vọng và nhu cầu.

2. Triển vọng Nghề nghiệp

Với mục tiêu và nội dung đào tạo vừa rộng vừa chuyên sâu, sau khi tốt nghiệp KS CNVL có khả năng làm việc trong nhiều lãnh vực :

– Trong các Công ty sản xuất, gia công vật liệu như các Công ty luyện cán kim loại, gốm sứ, nhựa, cao su…

– Trong các Công ty chế tạo vật tư và thiết bị dân dụng, thiết bị công nghiệp như các Công ty cơ khí, gốm sứ, nhựa…

– Trong các Công ty Cơ khí sản xuất phụ tùng thay thế cho các thiết bị công nông ngư nghiệp.

– Trong các Công ty sản xuất các cấu kiện, vật liệu xây dựng, VL trang trí nội thất.

– Trong các Công ty xuất nhập khẩu nguyên vật liệu: kim loại, gốm, nhựa …

– Trong các Công ty, Hãng sản xuất và kinh doanh vật liệu của nước ngoài có chi nhánh, VP đại diện tại VN.

– Trong các cơ quan đào tạo và nghiên cứu khoa học như Trường, Viện về lãnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu.

– Trong các Cơ quan, Viện nghiên cứu thiết kế thiết bị, cải tiến công nghệ.

– Trong các Cơ quan quản lý và kiểm định chất lượng nguyên vật liệu như Hải quan, Trung Tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

3. Các điểm đặc biệt

  • Chương trình đào tạo Kỹ sư ngành Kỹ thuật Vật liệu được thiết kế theo phương pháp tiếp cận CDIO nhằm đạt được chuẩn đầu ra của chương trình là đào tạo kỹ sư có kiến thức và khả năng lập luận kỹ thuật, có kỹ năng chuyên môn và tố chất cá nhân, có khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong bối cảnh doanh nghiệp và xã hội.

Tham khảo thêm thông tin, click: Chương trình đào tạo & Chuẩn đầu ra ngành VL Kim loại,
Chuẩn đầu ra ngành VL Polyme, Chuẩn đầu ra ngành VL Silicat

LƯỢT TRUY CẬP

© Bản quyền 2011. Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh.

top