English Vietnamese
CHỌN MÀU CHO WEBSITE

Cập nhật lúc: 08/11/2018 10:31, Số lần đọc: 37 lần

Chào mừng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2018 (09/11/2018)

Điều 8 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 quy định: “Ngày 09/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội”.


Ngày 09/11 hàng năm được chọn là Ngày Pháp luật Việt Nam trên cơ sở đây là ngày ban hành bản Hiến pháp đầu tiên của nhà nước ta năm 1946, khởi đầu cho tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Xuất phát từ thực tiễn đó, Ngày Pháp luật Việt Nam đã ra đời như một hình thức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của mỗi công dân về vai trò và ý nghĩa của pháp luật. Năm 2018, chủ đề của Ngày Pháp luật Việt Nam được xác định là: “Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, thực thi, bảo vệ pháp luật, ý thức tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng nhà nước liêm chính, hành động, kỷ cương, sáng tạo, hiệu quả; xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.


Nhằm tích cực chào mừng và hưởng ửng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2018 (09/11/2018), Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM đã và đang triển khai nhiều hoạt động thiết thực như:

-    Tổ chức buổi phổ biến quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 và tập huấn kỹ năng lái xe an toàn cho các bạn tân sinh viên khoá 2018 vào ngày 27/10/2018 tại nhà học thể dục thể thao - cơ sở Dĩ An. Đây là hoạt động được tổ chức định kỳ hằng năm nhằm nâng cao kiến thức, tuyên truyền văn hóa ứng xử và xử lý tình huống thực tế cho các bạn sinh viên khi tham gia giao thông.

-    Tổ chức “Ngày hội tuổi trẻ Bách khoa đồng hành cùng pháp luật năm 2018” tại cơ sở Dĩ An (dự kiến vào ngày 10/11/2018) gồm các hoạt động: Tập huấn kỹ năng lái xe an toàn, thi tìm hiểu kiến thức pháp luật cho các bạn sinh viên; trao giải cuộc thi thiết kế tác phẩm tuyên truyền pháp luật;…

Sinh viên Trường tham gia tập huấn về kỹ năng lái xe an toàn ngày 27/10/2018


Bên cạnh đó, trong tuần lễ Ngày pháp luật Việt Nam 2018 (05 – 11/11/2018), nhà trường cũng tập trung giới thiệu đến toàn thể quý thầy/ cô, cán bộ viên chức và các bạn sinh viên một số nội dung cơ bản của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật Viên chức năm 2010. Nội dung cụ thể như sau:

1.    Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (tải về tại đây)

a.    Nội dung cơ bản

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật BHXH 2014) được Quốc hội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 20/11/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Luật gồm có 9 chương, 125 điều với nội dung cơ bản như sau:

Chương I. Những quy định chung

Chương này gồm 17 điều (từ Điều 1 đến Điều 17), quy định về: Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; các chế độ bảo hiểm xã hội; nguyên tắc bảo hiểm xã hội; chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội; nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; hiện đại hoá quản lý bảo hiểm xã hội; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bảo hiểm xã hội; trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm xã hội; thanh tra bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động; chế độ báo cáo, kiểm toán; các hành vi bị cấm.

Chương II. Quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội
Chương này gồm 6 điều (từ Điều 18 đến Điều 23), quy định về: Quyền của ng­ười lao động; trách nhiệm của ng­ười lao động; quyền của ngư­ời sử dụng lao động; trách nhiệm của ngư­ời sử dụng lao động; quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội; trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Chương III. Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương này gồm 48 điều (từ Điều 24 đến Điều 71), chia thành 05 mục:

- Mục 1. Chế độ ốm đau (từ Điều 24 đến Điều 29) quy định về: Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau; điều hiện hưởng chế độ ốm đau; thời gian hưởng chế độ ốm đau; thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau; mức hưởng chế độ ốm đau; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau.

- Mục 2. Chế độ thai sản (từ Điều 30 đến Điều 41) quy định về: Đối tượng áp dụng chế độ thai sản; điều hiện hưởng chế độ thai sản; thời gian hưởng chế độ khi khám thai; thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thời gian hưởng chế độ khi sinh con; chế độ thai sản của lao động nữ khi mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi; thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; mức hưởng chế độ thai sản; lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

- Mục 3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (từ Điều 42 đến Điều 52) quy định về: Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động; điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp; giám định mức suy giảm khả năng lao động; trợ cấp một lần; trợ cấp hằng tháng; thời điểm hưởng trợ cấp; phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; trợ cấp phục vụ; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

- Mục 4. Chế độ hưu trí (từ Điều 53 đến Điều 65) quy định về: Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí; điều kiện hưởng lương hưu; điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động; mức lương hưu hằng tháng; điều chỉnh lương hưu; trợ cấp một lần khi nghỉ hưu; thời điểm hưởng lương hưu; bảo hiểm xã hội một lần; bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần; điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội; tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư.

- Mục 5. Chế độ tử tuất (từ Điều 66 đến Điều 71) quy định về: Trợ cấp mai táng, các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, mức trợ cấp tuất hằng tháng; các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần, mức trợ cấp tuất một lần, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Chương IV. Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Chương này gồm 10 điều (từ Điều 72 đến Điều 81), chia thành 02 mục:

- Mục 1. Chế độ hưu trí (từ Điều 72 đến Điều 79) quy định về: Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí; điều kiện hưởng lương hưu; mức lương hưu hằng tháng; trợ cấp một lần khi nghỉ hưu; thời điểm hưởng lương hưu; bảo hiểm xã hội một lần; bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu; mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

- Mục 2. Chế độ tử tuất, bao gồm Điều 80 và Điều 81, quy định về trợ cấp mai táng và trợ cấp tuất.

Chương V. Quỹ bảo hiểm xã hội

Chương này gồm 11 điều (từ Điều 82 đến Điều 92), quy định về: Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội; các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội; sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội; mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động; mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; chí phí quản lý bảo hiểm xã hội; nguyên tắc đầu tư; các hình thức đầu tư.

Chương VI. Tổ chức, quản lý bảo hiểm xã hội

Chương này gồm 03 điều (từ Điều 93 đến Điều 95), quy định về: Cơ quan bảo hiểm xã hội; hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.

Chương VII. Trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội

Chương này gồm 22 điều (từ Điều 96 đến Điều 117), bao gồm 02 mục:

- Mục 1. Trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội (từ Điều 96 đến Điều 99) quy định về: Sổ bảo hiểm xã hội; hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội; điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội; giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội.

- Mục 2. Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội (từ Điều 100 đến Điều 117) quy định về: Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau; hồ sơ hưởng chế độ thai sản; giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản; giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản; hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động; hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp; giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hồ sơ hưởng lương hưu; hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần; giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần; hồ sơ hưởng chế độ tử tuất; giải quyết hưởng chế độ tử tuất; hồ sơ hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp và người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về; giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về; chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định; hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

Chương VIII. Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội

Chương này gồm 05 điều (từ Điều 118 đến Điều 122), quy định về: Khiếu nại về bảo hiểm xã hội; trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội; tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Chương IX. Điều khoản thi hành

Chương này gồm 03 điều (từ Điều 123 đến Điều 125), quy định về: Quy định chuyển tiếp; hiệu lực thi hành; quy định chi tiết.

b.    Những điểm nổi bật:

Mở rộng Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc:

Bên cạnh các đối tượng áp dụng chính gồm cán bộ, công chức, viên chức; người lao động (NLĐ) làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLD) không xác định thời hạn, HĐLD xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; sĩ quan, quân nhân, chiến sĩ quân đội nhân dân, công an nhân dân;… Luật BHXH 2014 mở rộng các nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018 gồm: NLĐ làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 đến dưới 3 tháng và NLĐ là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.

Các chế độ BHXH:

- BHXH bắt buộc có các chế độ: Ốm đau; thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

- BHXH tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

Điều kiện, mức hưởng chế độ ốm đau:

Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động; người lao động có con dưới 07 tuổi bị ốm đau, có xác nhận của cơ sở y tế thì được hưởng chế độ ốm đau.

- Trường hợp người lao động bị ốm đau: Thời gian được nghỉ làm là 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày/năm nếu đóng đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 60 ngày/năm nếu đã đóng đủ 30 năm trở lên.

- Trường hợp con bị ốm đau: Thời gian người lao động được nghỉ làm để chăm sóc con ốm đau tối đa là 20 ngày/năm, nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
Thời gian nghỉ, người lao động được hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Quy định về chế độ thai sản:

- Trong suốt thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày

- Khi sinh con, lao động nữ được nghỉ 06 tháng, chồng được nghỉ 05 - 07 ngày làm việc.

- Lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần bằng 02 lần lương cơ sở. Mức hưởng tính từ thời điểm tháng 07/2018 là 2.780.000 đồng.

- Lao động nữ sinh con được hưởng mỗi tháng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc để sinh con.

Mức đóng BHXH hàng tháng, điều kiện và mức hưởng lương hưu:

Về tiền lương tháng đóng BHXH:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có),

- Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

- Trường hợp tiền lương tháng cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Điều kiện và mức hưởng lương hưu:

- Về cơ bản, Người lao động khi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu. Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định một số trường hợp, người lao động được nghỉ hưu sớm và vẫn được hưởng lương hưu trước tuổi. 

- Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động sẽ được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Các trường hợp được hưởng BHXH một lần:

Người lao động được hưởng BHXH một lần nếu thuộc 01 trong 05 trường  hợp sau:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Mắc một trong những bệnh hiểm nghèo, nguy hiểm đến tính mạng như Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS…

- Sĩ quan, quân nhân khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau 1 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH (theo Nghị quyết số 93/2015/QH13).

Mức hưởng BHXH một lần tính theo số năm đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014, 02 tháng cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Mức hưởng chế độ tử tuất:

Người lao động đang đóng BHXH hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 trở lên; Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Người đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở.

Mức hưởng tại thời điểm từ tháng 07/2018 là 13.900.000 đồng.

Người đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng  BHXH một lần; Người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng với mức bằng ít nhất 50% lương cơ sở. Mức hưởng tại thời điểm từ tháng 07/2018 là 695.000 đồng.

2.    Luật Viên chức năm 2010 (tải về tại đây)

a.    Nội dung cơ bản

Luật Viên chức năm 2010 được Quốc hội khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 15/11/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Luật gồm có 6 Chương và 62 Điều với nội dung cơ bản như sau:

Chương I: Những quy định chung

Chương này gồm 10 điều từ Điều 1 đến Điều 10 quy định về phạm vi điều chỉnh (Điều 1), hoạt động nghề nghiệp của viên chức (Điều 4), các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp (Điều 5), các nguyên tắc quản lý viên chức (Điều 6), vị trí việc làm (Điều 7), chức danh nghề nghiệp (Điều 8), đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 9), Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức (Điều 10).

Chương II: Quyền, Nghĩa vụ của viên chức

Chương này gồm 2 mục và 09 điều, từ Điều 11 đến Điều 19.

1. Mục 1 (từ Điều 11 đến Điều 15) quy định về quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp (Điều 11); về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương (Điều 12);  về nghỉ ngơi (Điều 13); về hoạt động kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian quy định (Điều 14) và các quyền khác của viên chức (Điều 15).

2. Mục 2 (từ Điều 16 đến Điều 19) quy định về nghĩa vụ của viên chức gồm: nghĩa vụ chung của viên chức (Điều 16), nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp (Điều 17), nghĩa vụ của viên chức quản lý (Điều 18), Những việc viên chức không được làm (Điều 19).

Chương III: Tuyển dụng, sử dụng viên chức

Chương này gồm 7 mục và 27 điều, từ Điều 20 đến Điều 46 gồm: tuyển dụng (từ Điều 20 đến Điều 24); hợp đồng làm việc (từ Điều 25 đến Điều 30); bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm của viên chức (Điều 31 và Điều 32); đào tạo, bồi dưỡng (từ Điều 33 đến Điều 35); biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm (từ Điều 36 đến Điều 38); đánh giá viên chức (từ Điều 39 đến Điều 44); chế độ thôi việc, hưu trí (Điều 45 đến và Điều 46).

Chương IV: Quản lý viên chức :

Chương này gồm có 4 điều (từ Điều 47 đến Điều 50) gồm các quy định về quản lý nhà nước về viên chức (Điều 47); quản lý viên chức (Điều 48) ; khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định liên quan đến quản lý viên chức (Điều 49); kiểm tra, thanh tra (Điều 50).  

Chương V: Khen thưởng và xử lý vi phạm

Chương này gồm 7 điều từ Điều 51 đến Điều 57 gồm các quy định về : Khen thưởng (Điều 51) ; các hình thức kỷ luật (Điều 52) ; thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật (Điều 53) ; tạm đình chỉ công tác (Điều 54) ; Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả (Điều 55) ; Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức (Điều 56) ; Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 57).

Chương  VI: Điều khoản thi hành

Chương này gồm 5 điều, từ Điều 58 đến Điều 62 quy định về các vấn đề: Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức (Điều 58); quy định chuyển tiếp (Điều 59); áp dụng quy định của Luật Viên chức đối với các đối tượng khác (Điều 60); hiệu lực thi hành của Luật Viên chức (Điều 61); quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viên chức (Điều 62).

b.    Những điểm nổi bật :

Khái niệm Viên chức:

Là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Quyền của viên chức:

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.…

- Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác; được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
 

- Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động; được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

- Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Những việc viên chức không được làm:

- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao, gây bè phái, mất đoàn kết, tự ý bỏ việc, tham gia đình công;

- Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật;

- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức;

- Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội;

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp;

- Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Về tuyển dụng:

- Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Về phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

Về hợp đồng làm việc:

-    Các loại hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng làm việc xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức.

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy định.

-    Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;

b) Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc do: Vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;

c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc (trừ trường hợp kỷ luật buộc thôi việc), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:

a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c nêu trên (viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, hợp đồng xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục...);

b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;

c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc;

c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

Về đào tạo – bồi dưỡng viên chức:

Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật. Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định.  

Về chế độ thôi việc, hưu trí:  

- Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp: Bị buộc thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật Viên chức, chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 5 Điều 28 Luật Viên chức.

- Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.

 - Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng vụ, việc với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyện vọng.

Về xử lý kỷ luật viên chức

- Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, Buộc thôi việc. Trong đó, hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.

- Thời hiệu xử lý kỷ luật (là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật) là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm.

- Thời hạn xử lý kỷ luật (là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền) không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 04 tháng.

(Tổng hợp: Tổ pháp chế - Phòng Tổ chức Hành chính)

Tài liệu tham khảo:
-    Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;
-    Luật Viên chức năm 2010;
-    Đề cương giới thiệu Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 – Bộ Tư pháp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
-    Đề cương giới thiệu Luật Viên chức năm 2010 – Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ.
-    Bài viết “Tổng hợp điểm nổi bật của Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất”:  https://luatvietnam.vn/tin-phap-luat/tong-hop-diem-noi-bat-cua-luat-bao-hiem-xa-hoi-moi-nhat-230-16880-article.html
-    Bài viết “Một số quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2014”: http://cafef.vn/doanh-nghiep/mot-so-quy-dinh-moi-cua-luat-bao-hiem-xa-hoi-2014-2015010317031271016.chn
 

Các tin khác:

HÌNH ẢNH SỰ KIỆN
  • Ký kết thỏa thuận với Khoa KTXD - NTU
  • Sinh viên ĐH Bách Khoa nhận HB Lương Văn Can
  • Ngày Hội "Sách cũ tri thức mới" tại CS Dĩ An - Bình Dương
  • ĐH Bách Khoa làm lễ Chào cờ đầu năm học mới
  • Lễ khai giảng năm học mới 2018 - 2019
  • ĐH Bách Khoa đón gần 5000 tân sinh viên nhập học
  • Lễ kết nạp Đảng viên cho SV Bách Khoa tại Đảo Thổ Chu
  • Lễ công bố QĐ Bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng
  • Lễ hội mừng công Chiến dịch Mùa hè Xanh 2018
  • Khai mạc ngày Hội Tư vấn - Xét tuyển 2018
  • Nâng cao cơ hội việc làm tại Nhật Bản cho SV Bách Khoa
LƯỢT TRUY CẬP

© Bản quyền 2011. Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh

Email: hcmut.net@hcmut.edu.vn

top