English Vietnamese
CHỌN MÀU CHO WEBSITE

Cập nhật lúc: 06/11/2017 16:26, Số lần đọc: 351 lần

Chào mừng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2017 (09/11/2017)

Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng bởi đây vừa là công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu lại vừa là hành lang pháp lý an toàn, tin cậy cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Do đó cùng với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống đã trở thành yêu cầu cấp thiết, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức, biện pháp khác nhau.

Xuất phát từ thực tiễn đó, Ngày Pháp luật Việt Nam đã ra đời như một hình thức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của mỗi công dân về vai trò và ý nghĩa của pháp luật. Theo đó, Điều 8 của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013 đã quy định: “Ngày 09/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội”.

Pháp luật quy định ngày 09/11 hàng năm là Ngày Pháp luật Việt Nam bởi đây là ngày ban hành bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước ta năm 1946, khởi đầu cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Năm 2017, chủ đề của Ngày Pháp luật Việt Nam được xác định là: “Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, cải cách hành chính, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn để đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp”.

Nhằm tích cực chào mừng và hưởng ửng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2017 (09/11/2017), trong tháng 10 và tháng 11/2017, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM đã và đang triển khai nhiều hoạt động thiết thực như: Tổ chức tập huấn về kỹ năng lái xe an toàn cho các bạn sinh viên; Tổ chức “Ngày hội sinh viên Bách khoa đồng hành cùng pháp luật” để giới thiệu và trang bị các kiến thức pháp luật cơ bản cho các bạn sinh viên về sở hữu trí tuệ, giao thông đường bộ; Thực hiện treo băng rôn chào mừng Ngày Pháp luật Việt Nam;…

Sinh viên Trường tham gia tập huấn về kỹ năng lái xe an toàn

Bên cạnh đó, trong tuần lễ Ngày pháp luật Việt Nam 2017 (06 – 11/11/2017), nhà trường cũng tập trung giới thiệu đến toàn thể quý thầy/ cô, cán bộ viên chức và các bạn sinh viên một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật lao động năm 2012. Nội dung cụ thể như sau:

  1. Hiến pháp năm 2013 (tải về tại đây)

Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 28/11/2013 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 gồm 11 chương, 120 điều. Bố cục và nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 như sau:

 

Chương I

CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

Điều 1 – Điều 13: Khẳng định Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; Đồng thời khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp để mỗi cơ quan thực thi có hiệu lực chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo các quy định của Hiến pháp và pháp luật, với sự phối hợp chặt chẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp của quyền lực nhà nước. Đã phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, cơ chế phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong Hiến pháp.

Khẳng định sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội.

Chương II

QUYẾN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Điều 14 – Điều 49: Khẳng định Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

Chương III

KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO DỤC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 50 – Điều 63: Khẳng định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận quan trọng hợp thành của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Về văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, Hiến pháp đã quy định những chủ trương, chính sách lớn thể hiện rõ đặc trưng của nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, những chính sách lớn về giáo dục, khoa học và công nghệ, khẳng định phát triển giáo dục, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là phương tiện để phát triển đất nước.

Chương IV

BẢO VỆ TỔ QUỐC

Điều 64 – Điều 68: Khẳng định Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước có nhiệm vụ bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hòa bình, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân, trong đó Quân đội nhân dân, Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt.

Chương V

QUỐC HỘI

Điều 69 – Điều 85: Khẳng định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước; quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước; xác định những vấn đề quan trọng của đất nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội quyết định, trong đó có thẩm quyền quyết định về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước.

Chương VI

CHỦ TỊCH NƯỚC

Điều 86 – Điều 93: Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch nước trong việc thực hiện vị trí, vai trò là nguyên thủ quốc gia, thay mặt Nhà nước về đối nội, đối ngoại và thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân, xác định rõ hơn mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Chương VII

CHÍNH PHỦ

Điều 94 – Điều 101: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Hiến pháp xác định rõ vai trò, trách nhiệm của Chính phủ trong việc xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, có hiệu lực, hiệu quả; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; quan hệ giữa Chính phủ với Quốc hội, với các cơ quan tư pháp.

Chương VIII

TÒA ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Điều 102 – Điều 109: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền tư pháp, lấy Toà án làm trung tâm, tổ chức Toà án theo thẩm quyền xét xử không phụ thuộc vào đơn vị hành chính; Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.

Chương IX

CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 110 – Điều 116: Hiến pháp quy định Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do luật định.

Hiến pháp quy định về đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, đơn vị hành chính tương đương với quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường; đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

Chương X

HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Điều 117 – Điều 118: Hiến pháp quy định Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Kiểm toán nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, có chức năng kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

Chương XI

HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP VÀ VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP

Điều 119 – Điều 120: Quy định Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp; mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.

Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp; Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

  1. Bộ luật lao động năm 2012 (tải về tại đây)

Bộ luật lao động năm 2012 được Quốc hội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 18/06/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013, bao gồm 17 Chương và 242 Điều. Bố cục và nội dung cơ bản của Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

Chương I

Quy định chung

Điều 1 – Điều 8: Quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, chính sách của Nhà nước về lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, quan hệ lao động và các hành vi bị nghiêm cấm.

Chương II

Việc làm

Điều 9 – Điều 14: Quy định về việc làm, giải quyết việc làm; quyền làm việc của người lao động; quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động; chính sách của nhà nước hỗ trợ phát triển việc làm; chương trình việc làm; tổ chức dịch vụ việc làm.

Chương III

Hợp đồng lao động

Điều 15 – Điều 58: Chương này được chia thành 5 mục, trong đó:

Mục 1 “Giao kết hợp động lao động” quy định về hình thức, nguyên tắc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động; nội dung hợp đồng lao động; phụ lục hợp đồng lao động; hiệu lực của hợp đồng lao động;...

Mục 2 “Thực hiện hợp đồng lao động” quy định về thực hiện công việc theo hợp đồng lao động, các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động,...

Mục 3 “Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động” quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động và người sử dụng lao động; trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm;…

Mục 4 “Hợp đồng lao động vô hiệu” quy định về hợp đồng lao động vô hiệu; thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu; xử lý hợp đồng lao động vô hiệu.

Mục 5 “Cho thuê lại lao động” quy định về cho thuê lại lao động; hợp đồng cho thuê lại lao động; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động;….

Trong đó, một số nội dung đáng chú ý bao gồm:

- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực và hợp tác nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

- Đối với hai loại hợp đồng lao động là Hợp đồng lao động xác định thời hạnHợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì trong trường hợp đã hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì loại Hợp đồng lao động xác định thời hạn mà hai bên đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; còn loại Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn dưới 12 tháng trở thành loại hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

- Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc sẽ do 02 bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

- Bổ sung trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục.

- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Chương IV

Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Điều 59 – Điều 62: Quy định về vấn đề học nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, gồm: Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề;…

Chương V

Đối thoại tại nơi làm việc, Thương lượng tập thể, Thỏa ước lao động tập thể

Điều 63 – Điều 89: Chương này được chia thành 5 mục, gồm:

Mục 1 “Đối thoại tại nơi làm việc” quy định về mục đích, hình thức, nội dung và việc tiến hành đối thoại tại nơi làm việc.

Mục 2 “Thương lượng tập thể” quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung, quy trình thương lượng tập thể; trách nhiệm của tổ chức công đoàn và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể.

Mục 3 “Thỏa ước lao động tập thể” quy định về thỏa ước lao động tập thể; ký kết, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể; thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; thỏa ước lao động tập thể hết hạn;….

Mục 4 “Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp” quy định về ký kết, thực hiện, thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp; thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp.

Mục 5 “Thỏa ước lao động tập thể ngành” quy định về ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành; quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với thỏa ước lao động tập thể ngành; thời hạn thỏa ước lao động tập thể ngành.

Chương VI

Tiền lương

Điều 90 – Điều 103: Quy định về tiền lương; mức lương tối thiểu; Hội đồng tiền lương quốc gia; xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động; hình thức trả lương; kỳ hạn trả lương; nguyên tắc trả lương; tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; tiền lương ngừng việc; trả lương thông qua người cai thầu; tạm ứng tiền lương; khấu trừ tiền lương; chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương; tiền thưởng.

Trong đó, một số nội dung đáng chú ý bao gồm:

- Về cơ cấu tiền lương, Bộ luật lao động năm 2012 quy định: Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Việc trả lương phải được thực hiện một cách bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

- Quy định về Hội đồng tiền lương quốc gia, là cơ quan tư vấn cho Chính phủ để nghiên cứu, khuyến nghị Chính phủ trong việc điều chỉnh, công bố mức lương tối thiểu.

- Trường hợp người sử dụng lao động thay đổi hình thức trả lương thì phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.

- Về tiền lương làm thêm giờ, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

+ Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Chương VII

Thời giờ làm việc, Thời giờ nghỉ ngơi

Điều 104 – Điều 117: Chương này được chia thành 4 mục, gồm:

Mục 1 “Thời giờ làm việc” quy định về thời giờ làm việc bình thường; giờ làm việc ban đêm; làm thêm giờ; làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt.

Mục 2 “Thời giờ nghỉ ngơi” quy định về nghỉ trong giờ làm việc; nghỉ chuyển ca; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc; tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm; thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ.

Mục 3 “Nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương” quy định về nghỉ lễ, tết; nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

Mục 4 “Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt” quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt.

Trong đó, một số nội dung đáng chú ý bao gồm:

- Về thời giờ làm việc, Bộ luật lao động năm 2012 quy định thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

- Về giờ làm việc ban đêm, Bộ luật lao động năm 2012 thống nhất một mốc chung để áp dụng trong cả nước là từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.

- Về nghỉ Lễ, Tết, Bộ luật lao động năm 2012 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày sau đây: Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); Tết Âm lịch 05 ngày; Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch); Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Bên cạnh những ngày nghỉ trên, lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Nếu những ngày nghỉ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Chương VIII

Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

Điều 118 – Điều 132: Chương này được chia thành 2 mục, gồm:

Mục 1 “Kỷ luật lao động” quy định về kỷ luật lao động; nội quy lao động; nguyên tắc, trình tự, thời hiệu, hình thức xử lý kỷ luật lao động; áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải; xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động; những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động;...

Mục 2 “Trách nhiệm vật chất” quy định về bồi thường thiệt hại; nguyên tắc và trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại; khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Trong đó một số nội dung đáng chú ý bao gồm:

- Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản và phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

- Về hình thức xử lý kỷ luật lao động, Bộ luật lao động năm 2012 quy định các hình thức gồm: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải.

- Về Nguyên tắc xử lý kỷ luật, Bộ luật lao động năm 2012 quy định không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động và khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ, tạm giam; lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;…

Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Chương IX

An toàn lao động, Vệ sinh lao động

Điều 133 – Điều 152: Chương này được chia thành 3 mục, gồm:

Mục 1 “Những quy định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động” quy định về tuân thủ pháp luật về an toàn lao động; chính sách của nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động; bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động;…

Mục 2 “Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” quy định về người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp; tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;...

Mục 3 “Phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” quy định về kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; chăm sóc sức khỏe cho người lao động,...

Chương X

Những quy định đối với người lao động nữ

Điều 153 – Điều 160: Chương này quy định về chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ; nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ; bảo vệ thai sản đối với lao động nữ; quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai; nghỉ thai sản; bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản; trợ cấp khi nghỉ để chăm sóc con ốm, khám thai, thực hiện các biện pháp tránh thai; công việc không được sử dụng lao động nữ.

Trong đó một số nội dung đáng chú ý bao gồm:

- Về nghỉ thai sản, thời gian lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng, lao động nữ có thể nghỉ trước sinh với thời gian không quá 2 tháng. Hết thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

- Về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ, Bộ luật lao động 2012 quy định: 

+ Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây: Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

+ Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

+ Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.

+ Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định. 

Chương XI

Những quy định riêng đối với lao động chưa thành niên và một số lao động khác

Điều 161 – Điều 185: Chương này chia thành 6 mục, gồm:

Mục 1 “Lao động chưa thành niên” quy định về lao động chưa thành niên; sử dụng và nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên; sử dụng lao động dưới 15 tuổi; các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên.

Mục 2 “Người lao động cao tuổi” quy định về người lao động cao tuổi, sử dụng người lao động cao tuổi.

Mục 3 “Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam” quy định về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;…

Mục 4 “Lao động là người khuyết tật” quy định về chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật; sử dụng lao động là người khuyết tật; các hành vi bị cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật.

Mục 5 “Lao động là người giúp việc gia đình” quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình; nghĩa vụ của người sử dụng lao động và của lao động là người giúp việc gia đình; những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động.

Mục 6 “Một số lao động khác” qui định về người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao; người lao động nhận công việc về làm tại nhà.

Trong đó, một số nội dung đáng chú ý bao gồm:

- Về lao động chưa thành niên, Bộ luật lao động năm 2012 quy định người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên (dưới 18 tuổi) vào những công việc phù hợp với sức khoẻ, không được sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách. Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần, thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không được quá 4 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên và người dưới 15 tuổi tham gia lao động được học văn hoá.

- Về lao động cao tuổi, Bộ luật lao động năm 2012 quy định Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc, không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.

Chương XII

Bảo hiểm xã hội

Điều 186 – Điều 187: Quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tuổi nghỉ hưu. Trong đó có một số nội dung đáng chú ý như:

- Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Về tuổi nghỉ hưu của người lao động, Bộ luật lao động năm 2012 quy định nam là đủ 60 tuổi và nữ là đủ 55 tuổi. Riêng đối với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 5 năm.

Chương XIII

Công đoàn

Điều 188 – Điều 193: Quy định về vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động; thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động liên quan đến thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn; quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ lao động; trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tổ chức công đoàn; bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.

Chương XIV

Giải quyết tranh chấp lao động

Điều 194 – Điều 234: Chương này chia thành 5 mục, gồm:

Mục 1 “Những quy định chung về giải quyết tranh chấp lao động” quy định về nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động; quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động; quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động; hòa giải viên lao động; Hội đồng trọng tài lao động.

Mục 2 “Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” quy định về cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân; trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động; thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

Mục 3 “Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể” quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể; trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở; thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền;...

Mục 4 “Đình công và giải quyết đình công” quy định về đình công; tổ chức và lãnh đạo đình công; trình tự đình công; thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động; thông báo thời điểm bắt đầu đình công; quyền của các bên trước và trong quá trình đình công; những trường hợp đình công bất hợp pháp; tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công; hành vi bị cấm trước, trong và sau khi đình công; trường hợp không được đình công; quyết định hoãn, ngừng đình công;...

Mục 5 “Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công” quy định về yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công; thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công; thủ tục giải quyết đơn yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công; đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công; quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công; xử lý vi phạm; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định về tính hợp pháp của cuộc đình công;…

Chương XV

Quản lý nhà nước về lao động

Điều 235 – Điều 236: Quy định về nội dung quản lý nhà nước về lao động; thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động. Theo đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.

Chương XVI

Thanh tra lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động

Điều 237 – Điều 239: Quy định về nhiệm vụ thanh tra nhà nước về lao động; thanh tra lao động và xử lý vi phạm trong lĩnh vực lao động.

Chương XVII

Điều khoản thi hành

Điều 240 – Điều 242: Quy định về hiệu lực của Bộ luật lao động; hiệu lực đối với nơi sử dụng dưới 10 người lao động và việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động. Theo đó, Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013, thay thế cho Bộ luật lao động năm 1994 và các Luật sửa đổi, bổ sung cho Bộ luật lao động năm 1994.                                                                    

Tài liệu tham khảo:

1. Hiến pháp năm 2013.

2. Bộ luật lao động năm 2012.

3. Đề cương giới thiệu Hiến pháp năm 2013 – Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng.

4. Đề cương giới thiệu Bộ luật lao động năm 2012 – Bộ Tư Pháp & Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

5. http://pbgdpl.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/Trien-Khai-Luat-PBGDPL.aspx?ItemID=46

(Tổng hợp: Tổ pháp chế - Phòng Tổ chức Hành chính)

Các tin khác:

LƯỢT TRUY CẬP

© Bản quyền 2011. Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh

Email: hcmut.net@hcmut.edu.vn

top